So sánh sản phẩm

Tôn lạnh

Hãy trở thành người đầu tiên đánh giá sản phẩm này ( 0)

Liên hệ

Tôn lạnh được sản xuất từ thép cán nguội đã được tẩy rỉ và phủ dầu, được cho qua dây chuyền mạ lạnh với các công đoạn tẩy rửa sạch bề mặt, tẩy rỉ lần nữa rồi ủ trong lò NOF để làm thay đổi cơ tính lá thép. Sau đó được mạ một lớp nhôm kẽm theo nguyên lý mạ nhúng nóng với công nghệ dao gió và cuối cùng được phủ một lớp bảo vệ bề mặt chống ôxy hóa (như antifinger, dầu, crom…).

Tôn lạnh được sản xuất từ thép cán nguội đã được tẩy rỉ và phủ dầu, được cho qua dây chuyền mạ lạnh với các công đoạn tẩy rửa sạch bề mặt, tẩy rỉ lần nữa rồi ủ trong lò NOF để làm thay đổi cơ tính lá thép. Sau đó được mạ một lớp nhôm kẽm theo nguyên lý mạ nhúng nóng với công nghệ dao gió và cuối cùng được phủ một lớp bảo vệ bề mặt chống ôxy hóa (như antifinger, dầu, crom…).

1. Tôn lạnh – Sản phẩm Tôn mạ hợp kim nhôm – kẽm

Được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại NOF – công nghệ mà các nước phát triển hiện nay trên thế giới như: Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, các nước Châu Âu, Mỹ….đang sử dụng. Chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn  công nghiệp Nhật Bản JIS G3321:1998. Sản phẩm có độ bền và  khả năng chống ăn mòn cao trong môi trường tự nhiên.

tôn lạnh

TÔN LẠNH là thép mạ hợp kim nhôm kẽm. Với thành phần lớp mạ gồm 55% nhôm, 43.5% kẽm và 1.5% silicon, Tôn lạnh có khả năng chống ăn mòn siêu việt so với thép mạ kẽm thông thường. Với tính năng vượt vượt trội, Tôn lạnh là giải pháp hiệu quả kinh tế cho các ứng dụng mái và vách công trình dân dụng.

 

2. Vì sao nên chọn Tôn lạnh ?

Đó là khả năng chống ăn mòn cao. Sự kết hợp của nhôm và kẽm trong lớp mạ của tôn lạnh đã nâng cao khả năng chống ăn mòn do môi trường gây ra. Tôn lạnh có tuổi thọ cao gấp 4 lần so với tôn kẽm trong cùng điều kiện môi trường. Thành phần nhôm trong lớp mạ tạo ra một màng ngăn cách cơ học chống lại tác động của môi trường trong các điều kiện khí hậu khác nhau. Thành phần kẽm trong lớp mạ bảo vệ điện hóa hy sinh cho kim loại nền. Khi tiếp xúc nước, hơi ẩm, kẽm sẽ tạo ra hợp chất bảo vệ tại những mép cắt hoặc những chỗ trầy xước.

Tôn lạnh có khả năng kháng nhiệt hiệu quả

Tôn lạnh là một trong những vật liệu kháng nhiệt hiệu quả hiện nay. Ban ngày, vì có bề mặt sáng đẹp, Tôn lạnh có khả năng phản xạ các tia nắng mặt trời tốt hơn so với các vật liệu khác như ngói, fibro xi măng hay tôn kẽm. Lượng nhiệt truyền qua mái thấp hơn làm cho bên trong nhà ở hay công trình luôn mát mẻ. Ban đêm, với vật liệu nhẹ như  tôn lạnh, nhiệt lượng giữ lại được tỏa ra nhanh hơn nên giúp cho công trình, ngôi nhà mát nhanh hơn so với mái lợp bằng vật liệu khác.

Tôn lạnh thường được dùng trong ngành công nghiệp xây dựng và dân dụng (như tấm lợp, vách ngăn, ván trần, cửa cuốn…) hay điện công nghiệp (như nhà, vỏ bọc của các thiết bị điện…) và trang trí nội thất.

3. Thông số kỹ thuật của tôn lạnh

Đặc tính kỹ thuật của tôn lạnh theo tiêu chuẩn  công nghiệp Nhật Bản JIS G3321:1998

Thông số kỹ thuật của tôn lạnh

Thông số kỹ thuật của tôn lạnh

Tôn lạnh được sản xuất từ thép cán nguội đã được tẩy rỉ và phủ dầu, được cho qua dây chuyền mạ lạnh với các công đoạn tẩy rửa sạch bề mặt, tẩy rỉ lần nữa rồi ủ trong lò NOF để làm thay đổi cơ tính lá thép. Sau đó được mạ một lớp nhôm kẽm theo nguyên lý mạ nhúng nóng với công nghệ dao gió và cuối cùng được phủ một lớp bảo vệ bề mặt chống ôxy hóa (như antifinger, dầu, crom…).
Danh sách các xưởng tôn Long Sơn (Nhà máy cán tôn Long Sơn)
- Cơ sở chính: QL 46, TT Hưng Nguyên, Nghệ An (Cạnh BV đa khoa Hưng Nguyên)
SĐT: 02383 762 668
- Cơ sở nhỏ:
Nghệ An:
+ Xưởng Hưng Dũng: Số 4, Nguyễn Phong Sắc, TP.Vinh, NA (Đối diện cây xăng Hưng Dũng)
SĐT: 02383 597 797
+ Xưởng Phan Đình Phùng: Số 38, Phan Đình Phùng, TP.Vinh, NA (Cạnh cây xăng Cửa Nam)
SĐT: 02383 580 402
+ Xưởng Nghi Ân: Xóm Kim Chi, Nghi Ân, TP.Vinh, NA - SĐT: 02383 757 789
+ Xưởng Nghi Liên: Xóm 13,  Nghi Liên, Nghệ An - SĐT: 0948 815 008


 
+ Xưởng Cửa Lò: QL 46, NghiThạch, Nghi Lộc, NA (Gần chợ Sơn) - SĐT: 02383 792 268
+ Xưởng Nam Đàn: Xóm Quy Chính 2, Vân Diên, Nam Đàn (Gần dê Cầu Đòn)
SĐT: 02383 928 928
+ Xưởng Nam Phúc: Xóm 4, Xã Nam Phúc, Nam Đàn, NA - SĐT: 0946 400 728
+ Xưởng Diễn Châu: Đường 7, TT DiễnChâu, NA - SĐT:02388 768 666
+ Xưởng Hiến Sơn: QL N5, Xã Hiến Sơn, Đô Lương, NA - SĐT: 02388 768 888
HàTĩnh:
+ Xưởng Đức Thọ: Ngã 3 Lạc Thiện, Trung Lễ, Đức Thọ, Hà Tĩnh - SĐT: 02393 833 833
+ Xưởng Hương Sơn: 189 LêLợi, TT Phố Châu (Cạnh CA Huyện Hương Sơn) - SĐT: 02393 51 68 68​93 51 68 68

 
STT
ĐỘ DÀY

 THÉP NỀN
KHỔ
ĐỘ DÀY

 TÔN KẼM Z08
KG/M

 Min-Max
DUNG SAI
1
0.13
914
0.15
0.98
1.04
±0.020
2
0.14
914
0.16
1.05
1.11
±0.020
3
0.15
914
0.17
1.12
1.18
±0.020
4
0.16
914
0.18
1.19
1.25
±0.020
5
0.17
914
0.19
1.26
1.32
±0.020
6
0.18
914
0.2
1.33
1.39
±0.020
7
0.19
914
0.21
1.40
1.47
±0.030
8
0.2
914
0.22
1.48
1.54
±0.030
9
0.21
914
0.23
1.55
1.61
±0.030
10
0.22
914
0.24
1.62
1.68
±0.030
11
0.23
914
0.25
1.69
1.75
±0.030
12
0.24
914
0.26
1.76
1.83
±0.030
13
0.25
914
0.27
1.84
1.90
±0.030
14
0.26
914
0.28
1.91
1.97
±0.030
15
0.27
914
0.29
1.98
2.04
±0.030
16
0.28
914
0.3
2.05